Ý kiến thăm dò

Truy cập

Hôm nay:
127
Hôm qua:
129
Tuần này:
384
Tháng này:
3057
Tất cả:
93912

Kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Ngày 03/08/2019 19:51:57

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

XÃ DÂN LỰC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 44 /BC-UBND Dân Lực, ngày 20 tháng 6 năm 2019

BÁO CÁO

Kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2019

của xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG.

Dân Lực nằm ở phía Bắc của Huyện Triệu Sơn, cách trung tâm huyện khoảng 3km, với vị trí tiếp giáp các xã sau:

Phía Bắc giáp Thọ Phú và xã Thiệu Hòa của huyện Thiệu Hóa;

Phía Nam giáp xã Minh Dân – Thị Trấn và xã Minh Sơn;

Phía Tây giáp xã Thọ Thế, Thọ Tân;

Phía Đông giáp xã Dân Quyền.

Địa bàn xã Dân Lực có quốc lộ 47 và 47C chạy qua với chiều dài 7,35km, đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của xã.

Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 830.19 ha: trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 577,17 ha; diện tích đất phi nông nghiệp là 247,19ha; diện tích đất bằng chưa sử dụng là 5,83 ha.

Toàn xã có 2012 hộ với 6520 nhân khẩu, tổng số lao động là 4401 người. Đảng bộ có 372 Đảng viên sinh hoạt ở 12 chi bộ.

Thu nhập bình quân đầu người 41,5 triệu đồng/người/năm 2018, cơ cấu các ngành chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ lệ cơ cấu nông nghiệp, tăng tỷ lệ cơ cấu công nghiệp, thương mại- dịch vụ. Số hộ giàu, khá chiếm trên 48%, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến tháng 10/2018 là 64 hộ = 2,94 %.

2. Thuận lợi:

Đảng bộ và chính quyền xã Dân Lực có quyết tâm cao trong việc đăng ký và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới xã Dân Lực giai đoạn 2017 - 2020.

Kết quả rà soát đối chiếu với bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại thời điểm bắt đầu triển khai xã Dân Lực đã đạt 14/19 tiêu chí, 5 tiêu chí còn lại đạt từ 45 - 50%.

Hệ thống đường giao thông Quốc Lộ 47 và 47C chạy qua rất thuận lợi cho việc tổ chức hình thành các mô hình sản xuất kinh doanh, nông, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, làng nghề và các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội khác thích ứng với nền kinh tế thị trường. Có địa hình đất đai tương đối thuận lợi có nhiều cấp khác nhau, thuận lợi cho canh tác cây lúa nước và các loại cây trồng khác. Có kênh Tân Dân Thế, kênh N2, sông Hoàng, …. hàng năm cung cấp nguồn nước tưới phục vụ tốt cho phát triển sản xuất nông nghiệp.

Với truyền thống lịch sử và văn hóa của địa phương, trải qua 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nhân dân xã Dân Lực luôn anh dũng chiến đấu để giành độc lập, bảo vệ quê hương, luôn cần cù, lao động sáng tạo để xây dựng quê hương, đất nước. Tiếp tục phát huy truyền thống của quê hương, cùng với công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Dân Lực đã quán triệt sâu sắc và vận dụng sáng tạo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vào thực tiễn. Luôn coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt gắn liền với những giá trị văn hóa truyền thống, tinh thần đại đoàn kết toàn dân để phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh.

Đảng bộ và nhân dân trong xã có truyền thống đoàn kết, cần cù, sáng tạo trong lao động, luôn là đơn vị dẫn đầu của huyện trong các phong trào sản xuất, văn nghệ, thể thao…., tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, nhất là cuộc vận động “Cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới”.

3. Khó khăn:

Xã Dân Lực là một xã có địa bàn rộng, đông dân, sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn. Là địa bàn tập trung dân cư đông đúc và nhiều "dân góp" như thôn Thị Tứ có các tuyến đường Quốc lộ đi qua chính vì thế tình hình trật tự an ninh xã hội luôn tìm ẩn nhiều phức tạp nên trong quá trình tổ chức thực hiện còn gặp nhiều khó khăn.

Bên cạnh các tiêu chí được UBND huyện công nhận đã đạt nhưng còn một số tiêu chí chưa đạt có xuất phát điểm thấp và cần đến nguồn kinh phí đầu tư rất lớn mới hoàn thành được tiêu chí như: Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí giao thông, thủy lợi, phải huy động đến sức dân nên còn gặp khó khăn trong huy động nguồn lực vì cùng trong một thời gian ngắn phải đồng bộ thực hiện hoàn tất 19 tiêu chí NTM.

II. CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ –TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPDP ngày 9 tháng 01 năm 2017 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới về viêch ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

Căn cứ Quyết định số 1415/2017/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017 - 2020;

Căn cứ kế hoạch số: 1463/KH-UBND ngày 06/7/2017 của UBND huyện Triệu Sơn về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số: 21- ĐU ngày 06/8/2015 Của Ban chấp hành Đảng bộ xã Dân Lực về việc triển khai xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015- 2020.

III. KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NTM.

Trong 9 năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM với sự chỉ đạo của TW, tỉnh, huyện cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong toàn xã. Đến nay địa phương đã hoàn thành 19 tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM. Qua đó thể hiện rõ những kết quả nổi bật, cụ thể. Đó là:

- Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt.

- Bộ mặt nông thôn được cải thiện, khang trang, sạch đẹp. Kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất phục vụ dân sinh như: Đường giao thông, trường học, trạm y tế, cơ sở vật chất văn hóa được đầu tư phát triển.

- Tình hình ANTT-ATXH được giữ vững.

Kết quả cụ thể như sau:

1. Công tác chỉ đạo, điều hành của địa phương

Sau khi tiếp thu các văn bản của Chính phủ, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa, Huyện ủy, UBND huyện và BCĐ xây dựng NTM huyện Triệu Sơn. UBND xã Dân Lực đã tham mưu cho BCH Đảng bộ thành lập BCĐ, BQL xây dựng NTM, tổ khảo sát của xã; ban phát triển các thôn.

- Ký hợp đồng thuê tư vấn lập quy hoạch xây dựng NTM (quy hoạch 3 trong 1);

- Triển khai kế hoạch khảo sát thực trạng, lập nhiệm vụ quy hoạch NTM và phối hợp với công ty tư vấn lập quy hoạch;

- Lập đề án xây dựng NTM giai đoạn 2015 - 2020.

- Tổ chức tuyên truyền trong hệ thống chính trị về mục tiêu, chương trình quốc gia về xây dựng NTM;

- Tổ chức hội nghị mở rộng cán bộ toàn xã thảo luận kết quả lập quy hoạch; lập đề án.

- Tổ chức đánh giá thực tế các tiêu chí và những tiểu mục trong 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí của Chính phủ ban hành.

- Trong suốt quá trình triển khai thực hiện chương trình, BCĐ đã phân công cán bộ theo dõi từng thôn, phụ trách từng công việc cụ thể, từ đó kịp thời khắc phục được những khó khăn, vướng mắc ở cơ sở, đẩy nhanh tiến độ xây dựng NTM của địa phương.

2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn.

a. Công tác truyền thông:

- Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá gắn với xây dựng nông thôn mới”, phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng Nông thôn Mới, đô thị văn minh" và hưởng ứng cuộc thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.

- Triển khai kịp thời, đầy đủ các văn bản chỉ đạo của các cấp tới toàn thể cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong xã.

- Tổ chức tuyên truyền mạnh mẽ trong cả hệ thống chính trị bằng nhiều hình thức, từđó tạo ra nhiều thay đổi tích cực trong nhận thức của đội ngũ cán bộ và nhân dân, đem lại hiệu quả thiết thực trong phong trào xây dựng NTM như: làm đường giao thông, xây dựng nhà văn hóa thôn, chỉnh trang khu dân cư, xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự…

- Xã đã xây dựng 145 panô về các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, khẩu hiệu, hành động xây dựng NTM của xã, treo ở các trục đường chính, khu trung tâm xã, thôn. Treo hàng chục băngzôn qua đường tuyên truyền mục tiêu xây dựng NTM.

Thông qua công tác thông tin, tuyên truyền đã giúp nhân dân trong xã hiểu rõ, hiểu đúng về chương trình xây dựng nông thôn mới, kế hoạch, mục tiêu của địa phương. Từ đó tích cực hưởng ứng, đóng góp công sức, tiền bạc để hoàn thiện nhiều tiêu chí như giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa; xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần trong sạch, lành mạnh.

b. Công tác đào tạo tập huấn:

Cử cán bộ tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do tỉnh và huyện tổ chức, đồng thời tổ chức quán triệt về triển khai đề án và công bố các quy hoạch được duyệt đến tất cả các cán bộ từ xã đến thôn để nắm bắt chỉ đạo thực hiện.

Tổ chức cho cán bộ, hội viên, các ngành đoàn thể tham gia các lớp tập huấn kiến thức xây dựng NTM do huyện tổ chức. Phối hợp với trung tâm dạy nghề huyện Triệu sơn mở lớp nghề chăn nuôi, trồng trọt, cắt may.... cho học viên là hội viên hội Phụ nữ, CCB, đoàn thanh niên, hội nông dân và nhân dân trong xã có nhu cầu.

3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân.

a. Công tác phát triển sản xuất nông nghiệp.

Khuyến khích hộ dân mua máy gặt đập liên hợp, máy cày, mạ khay, máy cấy.…để từng bước đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất.

Năm 2018, để khuyến khích nhân dân sản xuất vụ đông, UBND xã bằng cách trích nguồn kinh phí hỗ trợ 70.000đ/sào ngô, cộng với nguồn kinh phí Tỉnh, huyện hỗ trợ là 32.500đ/sào ngô. Như vậy mỗi hộ gia đình trồng ngô sẽ được hỗ trợ 102.500đ/sào.

Chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày phát triển, số hộ chăn nuôi gia trại tập trung ngày càng nhiều, cả xã có 6 gia trại vừa và nhỏ. Xã có 01 gia trại nuôi thỏ lên đến 7-8 nghìn con đã góp phần thúc đẩy kinh tế hộ trên địa bàn xã trong lĩnh vực nông nghiệp.

b. Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.

Trong những năm qua nền kinh tế của xã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, với sự tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp. Công nghiệp - xây dựng phát triển với một số ngành chủ yếu như : gò hàn, sửa chữa cơ khí nhỏ, mộc dân dụng, chế biến lương thực thực phẩm, dịch vụ làm đất, vận chuyển…Song các ngành này phát triển với quy mô nhỏ.

Các hoạt động dịch vụ thương mại đã được hình thành và phát triển đa dạng: Các gian hàng tạp hoá, tạo điều kiện cho các hộ tiểu thương nhỏ buôn bán và kinh doanh…. đáp ứng nhu cầu của nhân dân, nhờ vậy hàng hóa được trao đổi mua bán thuận lợi. Xã đã và đang tích cực kêu gọi các doanh nhân đầu tư xây dựng nhà máy vào địa bàn, đến nay trên địa bàn xã đã có 14công ty,doanh nghiệp đang hoạt động và hàng chục cơ sở sản xuất quy mô nhỏ như: tổ may công nghiệp, làm mi giả.......

c. Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.

Nông nghiệp là ngành chủ đạo của địa phương nên được đầu tư quan tâm. Sản xuất nông nghiệp đã đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất như máy gặt đập liên hợp, máy cấy......Năng suất lúa bình quân cả năm 2018 đạt trên 62,5 tạ/ha. Sản xuất vụ đông được nhân dân hưởng ứng mạnh, tổng năng suất cây ngô đạt trên 36tạ/ha và còn nhiều cây rau màu khác. Chăn nuôi phát triển tương đối ổn định. Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đạt trên 80%.

4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 60.587,5 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương, tỉnh 9.200 triệu đồng, chiếm 15,1 %;

- Ngân sách huyện 910 triệu đồng, chiếm 1,5 %;

- Ngân sách xã 25.019 triệu đồng, chiếm 41,3%;

- Nhân dân đóng góp 25.458,5 triệu đồng, chiếm 42.1 %;

IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Qua quá trình triển khai thực hiện, đến hết tháng 6 năm 2019 xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đạt 100%, cụ thể:

1. Tiêu chí số 1: Về Quy hoạch

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.

- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã Dân Lực đã được UBND huyện giới thiệu đoàn quy hoạch khảo sát và thiết kế nông - lâm nghiệp Thanh Hóa thực hiện quy hoạch và đã hoàn thành quy hoạch trong năm 2012. Đã được UBND huyện Triệu Sơn ra Quyết định phê duyệt Quy hoạch Nông thôn mới, tại Quyết định số: 1319/QĐ-UBND ngày 26/6/2012.

Sau khi Quy hoạch xây dựng NTM được UBND huyện phê duyệt, xã đã tổ chức công bố công khai quy hoạch cho cán bộ và nhân dân trong xã được biết; tiến hành cắm mốc, giao mốc quy hoạch đến từng thôn, xóm để quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt. Hàng năm có rà soát, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển của xã hội nói chung và ở địa phương nói riêng.

Tổng kinh phí thực hiện: 136 triệu đồng

Trong đó: - Ngân sách xã: 136 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt.

2. Tiêu chí số 2: Về giao thông.

Yêu cầu của tiêu chí:

a. Yêu cầu của tiêu chí:

2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện chiều rộng nền đường tối thiểu 6,5m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m được nhựa hoá hoặc bê tông hoá, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm: 100%.

2.2. Đường trục thôn, bản và đường liên thôn, bản chiều rộng nền đường tối thiểu 4,0m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,0m được cứng hoá, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm (Có rãnh tiêu thoát nước mặt đường): 100% (=>70% cứng hoá).

2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: Chỉ tiêu 100% (=>70% cứng hoá).

2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hoá thuận tiện quanh năm, chiều rộng nền đường tối thiểu 4,0 m, chiểu rộng mặt đường tối thiểu 3,0m. Chỉ tiêu: 100% (=>60% cứng hoá).

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Địa phương đã thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở trong việc tuyên truyền động viên nhân dân đóng góp làm đường giao thông nông thôn. ĐU – UB đã tổ chức họp Đảng bộ, hội nghị liên tịch và xây dựng dự toán thiết kế đưa về xóm, lấy ý kiến đóng góp của nhân dân, được sự đồng thuận của nhân dân rồi mới bắt đầu làm. Vì vậy trong 9 năm xây dựng nông thôn mới, địa phương đã bê tông hóa được nhiều tuyến đường liên thôn, liên xã.

* Kết quả toàn xã:

- Quốc Lộ 47 và 47C chạy qua địa bàn xã: 7,35 km.

2.1. Đường giao thông trục xã, liên xã đã được nhựa hóa và bê tông hóa : 5,167 km/5,167km = 100 %.

2.2. Đường trục thôn đã bê tông: 21,63 km/21,63km = 100 %.

2.3. Hệ thống đường ngõ xóm của xã đảm bảo sạch sẽ, không lầy lội vào mùa mưa.

Đường ngõ xóm đã bê tông: 25 km/ 28 km = 89%

2.4. Đường giao thông nội đồng: Tổng các tuyến đường Nội đồng đã cứng hóa: 17,16 km/23,61km = 72,7% đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện.

Tổng 8/8 thôn của xã đã tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt kế hoạch bê tông hóa các tuyến đường nội thôn, ngõ xóm.

Tổng kinh phí thực hiện: 3.191 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Tỉnh: Hỗ trợ xi măng với giá trị 1.100 triệu đồng.

+ Ngân sách Huyện: 0 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 0 triệu đồng.

+ Vốn huy động từ cộng đồng dân cư đóng góp: 2.091 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

3. Tiêu chí số 3: Về Thủy lợi

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên.

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí đến 20/6/2019:

- Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được tưới:

426,7 ha x 100% = 91,0 %

388,3 ha

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp được tiêu chủ động:

599,8 x 100% = 88,8 %.

673,8

- Tỷ lệ diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản được tiêu nước đảm bảo:

19,6 x 100% = 98 %

19,97

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

Tổng kinh phí thực hiện: 145,5 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách trung ương, tỉnh: 0 Triệu đồng.

+ Ngân sách Huyện: 0 triệu đồng.

+ Ngân sách xã: 0 triệu đồng

+ Vốn huy động từ cộng đồng dân cư đóng góp: 145,5 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

4. Tiêu chí số 4: Hệ thống điện

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. Chỉ tiêu: Đạt.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. Chỉ tiêu: ≥98%.

b. Kết quả thực hiện:

- Xã có 8 trạm biến áp. Tổng công suất 2260 KVA

- Toàn xã có 40,5km đường dây hạ thế; 8,0km đường dây trung thế.

- Xã đã bàn giao hệ thống lưới điện nông thôn của toàn xã cho ngành điện quản lý.

- Hệ thống điện tại địa bàn xã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

- Hộ dân trên địa bàn xã được sử dụng điện thường xuyên, an toàn 2012/2012 hộ đạt 100%.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 500 triệu đồng

Trong đó: Nguồn vốn Trung ương: 500 triệu đồng

c. Tự đánh giá: Đạt

5. Tiêu chí 5: Trường học

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, tiểu học, THCS, trường tiểu học và THCS có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu ≥80%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã đã tiến hành đầu tư thêm cơ sở vật chất cho các trường gồm:

- Xây dựng mới trường Mầm non để đạt chuẩn.

- Xây mới nhà hiệu bộ, phòng chức năng, khuôn viên Trường THCS.

Hiện nay cả 3 trường đều đạt chuẩn Quốc gia, trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, trường Tiểu học, trường THCS đã đạt chuẩn mức độ 2.

Tổng kinh phí thực hiện: 13.705 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách tỉnh: 2.400 triệu đồng.

+ Ngân sách Huyện: 720 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 10.585 triệu đồng.g

c.Tự đánh giá: Đạt.

6. Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng, sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hoá, thể thao của toàn xã theo quy định.

- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi đảm bảo điều kiện, nội dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em theo quy định.

- 100% thôn có nhà VH hoặc nơi sinh hoạt văn hoá, thể thao phục vụ cộng đồng.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

Công trình Văn hóa - Thể thao xã:

- Xây dựng mới Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, đảm bảo các yêu cầu theo quy định.

- Xây dựng sân vận động trung tâm của xã với tổng diện tích 4.995 m2, có sân khấu ngoài trời, có hệ thống mương thoát nước, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao của nhân dân trong xã.

- Công sở được xây mới từ năm 2018, đảm bảo đạt chuẩn theo yêu cầu.

- Công trình Văn hóa – Thể thao Thôn: Nhà văn hóa các Thôn được xây dựng từ năm 1998 - 2004: Đến nay, hầu hết đã được sửa chữa và nâng cấp và xây mới phục vụ nhu cầu hội họp của nhân dân.

- Quy hoạch khu vui chơi giải trí ở các làng VH thôn, mỗi xóm quy hoạch từ 700 m2 – 1.000m2 diện tích liền kề hoặc riêng biệt thuận lợi cho việc đi lại của người dân trong xóm và công tác giải phóng mặt bằng

- Hiện nay 8/8 Thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí, có đủ cơ sở vật chất văn hóa và khu thể thao của thôn đáp ứng yêu cầu.

- Các điều kiện khác đảm bảo đầy đủ đạt theo yêu cầu tiêu chí.

Tổng kinh phí thực hiện: 19.519 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Tỉnh: 5.000 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 12.278 triệu đồng.

+ Vốn huy động từ cộng đồng dân cư đóng góp: 2.241 Triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

7. Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có chợ trong quy hoạch của tỉnh phải xây dựng đạt chuẩn theo quy định; Xã không quy hoạch chợ thì phải có cửa hàng kinh doanh tổng hợp hoặc siêu thị mini đạt chuẩn theo quy định tại Chương II, Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 08/12/2016 của Bộ công thương về hướng dẫn và xét công nhận tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 – 2020.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Hiện tại xã có 01cửa hàng kinh doanh tổng hợp đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu của nhân dân, đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Địa phương có Chợ Dân Lực và xung quanh có Chợ Thiều (xã Dân Lý), chợ Hào (xã Thọ Phú), chợ Mốc (xã Minh Sơn) đảm bảo phục vụ đầy đủ các mặt hàng cho bà con nhân dân.

- Hiện nay địa phương đã xây dựng đề án bảo vệ môi trường tại khu vực chợ.

Tổng kinh phí thực hiện: 1.000 triệu đồng.

Trong đó:

+ Vốn huy động từ dân cư đóng góp: 1.000 Triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

8. Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có điểm phục vụ bưu chính theo quy định của Bộ Thông tin và truyền thông.

- Xã có dịch vụ viễn thông, internet theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.

- Xã có đài truyền thanh hoạt động theo QĐ số 1895/2013/QĐ-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh Thanh Hoá; Có 8/8 số thôn có hệ thống loa kết nối với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt.

- Xã có trang thông tin điện tử riêng hoặc có trang thông tin điện tử thành phần trên trang cổng thông tin điện tử huyện; 90% cán bộ công chức xã có máy vi tính phục vụ nhiệm vụ chuyên môn; UBND xã được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông là bưu điện văn hóa xã đạt chuẩn.

- Có tổng 8/8 xóm có dịch vụ Internet.

- Xã có Đài truyền thanh thanh hoạt động theo QĐ số 1895/2013/QĐ-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh Thanh Hoá; Có 8/8 thôn có hệ thống loa kết nối với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt.

- Xã có trang thông tin điện tử riêng; 90% cán bộ công chức có máy vi tính phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. UBND xã đã ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 500 triệu đồng

Trong đó: - Ngân sách xã: 500 triệu đồng

- Huy động các nguồn khác: 0 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

9. Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Nhà tạm dột nát. Chỉ tiêu: Không

- Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu: ≥ 80%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Toàn xã không còn nhà tạm, nhà dột.

- Theo kết quả điều tra rà soát năm 2018 toàn xã có 1758/1975 nhà ở đạt tiêu chí của Bộ xây dựng, đạt 89,0 %.

Tổng kinh phí thực hiện: 12.121 triệu đồng. Trong đó:

+ Nhân dân xây mới, nâng cấp nhà cửa: 12.121triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

10. Tiêu chí 10: Thu nhập:

a. Yêu cầu của tiêu chí:

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn: Năm 2017 = 29 triệu, năm 2018 = 34 triệu, năm 2020 = 46 triệu đồng.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Thu nhập bình quân đầu người của xã liên tục tăng theo từng năm, đến năm 2018 đạt: 41,5 triệu đồng/người/năm.

- Kết quả trên cho thấy xã đã thực hiện tốt chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao kết quả sản xuất. Đồng thời đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học vào sản xuất, nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở địa phương.

Tổng thu nhập toàn xã đạt: 282.423,6 triệu đồng trên tổng số dân là: 6.809 người. Như vậy thu nhập bình quân đạt: 41.5 triệu đồng/người/năm.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 4.240 triệu đồng.

Trong đó:

+ Nguồn NS tỉnh: 200 triệu đồng

+ Nguồn NS huyện: 40 triệu đồng

+ Nguồn NS xã: 0 triệu đồng;

+ Nhân dân đầu tư sản xuất: 4.240 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

11. Tiêu chí 11: Hộ nghèo

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ nghèo đạt dưới 5%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Để giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo của xã, địa phương đã thực hiện nhiều giải pháp như:

+ Tập trung rà soát đảm bảo khách quan, đánh giá đúng thực trạng hộ nghèo theo tiêu chí hiện nay.

+ Các hộ thuộc diện hộ nghèo tiếp tục được quan tâm hỗ trợ việc làm, vay vốn đầu tư sản xuất phát triển kinh tế nhằm thoát nghèo bền vững.

+ Tạo điều kiện về quỹ đất để các hộ mở trang trại, gia trại tập trung phát triển sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập.

+ Theo kết quả rà soát hộ nghèo đa chiều năm 2018. Xã Dân Lực có: 64 hộ nghèo trên tổng số hộ là 2177 hộ, chiếm 2,94 %.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 1.000 triệu đồng.

Trong đó:

+ Nguồn NS xã: 40 triệu đồng;

+ Nhân dân đầu tư sản xuất: 960 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

12. Tiêu chí 12: Lao động có việc làm.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động đạt từ 93% trở lên.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Số người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động năm 2018 là 4098/ 4315 lao động đạt 94,97 %.

c. Tự đánh giá: Đạt

13. Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật HTX năm 2012.

- Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí đến 20/6/2019:

- Xã có 1 HTX hoạt động theo đúng quy định của Luật HTX năm 2012: HTX dịch vụ nông nghiệp xã Dân Lực.

- Xã đã ký hợp đồng số 07/HĐ với công ty TNHH giống cây trồng Tứ Xuyên về chuỗi liên kết bao tiêu sản phẩm giống lúa HN6.

- Tổng kinh phí đã thực hiện: 1.500 triệu đồng

Trong đó:- Thành viên HTX: 90 triệu đồng

- Nguồn của cộng đồng dân cư: 1.410 triệu đồng

c. Tự đánh giá: Đạt

14. Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng mức độ 2; Phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 và đạt chuẩn xoá mù chữ mức độ 2 trở lên.

- Đạt tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học đạt từ 85% trở lên;

- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt từ 63% trở lên.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng mức độ 2; Phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 và đạt chuẩn xoá mù chữ mức độ 2 trở lên.

- Xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học; Năm học 2018 - 2019 trường có 83/83 học sinh tốt nghiệp THCS (tỷ lệ đạt 100%); có 73 học sinh tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc, học nghề chiếm tỷ lệ 87,9%.

- Số người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động là 4315. Trong đó số người có việc làm trong độ tuổi lao động là 4098 = 94,97%.

- Lao động có việc làm qua đào tạo là 2650/4098 = 64,66%

Tổng kinh phí thực hiện: 200 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Huyện: 0 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 80 triệu đồng.

+ Huy động các nguồn khác từ cộng đồng, dân cư: 120 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

15. Tiêu chí 15: Y tế

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Chỉ tiêu: ≥85% trở lên.

- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu: Đạt

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (Chiều cao theo tuổi) ≤ 24,2%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Theo kết quả rà soát, điều tra các đối tượng tham gia BHYT tại địa phương toàn xã có 5688/6260 (đã trừ 260 người đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài) người tham gia BHYT, đạt 90,86%.

- Trạm y tế xã được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, xã đã được thẩm định và công nhận xã đạt chuẩn về Y tế trong năm 2015.

- Đã xây dựng đề án bảo vệ môi trường tại Trạm y tế.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi 11.5 %.

Tổng kinh phí thực hiện: 920 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Huyện: 150 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 770 triệu đồng.

+ Huy động các nguồn khác từ cộng đồng, dân cư: 0 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

16. Tiêu chí 16: Văn hóa

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có từ 70% thôn trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã có 8/8 làng văn hóa cấp huyện = 100 %.

- Xã được công nhận là xã văn hóa nông thôn mới.

Tổng kinh phí thực hiện: 80 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Xã: 80 triệu đồng.

+ Huy động các nguồn khác từ cộng đồng, dân cư: 0 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: đạt

17. Tiêu chí 17: Môi trường và an toàn thực phẩm.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98% trở lên, trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt từ 60% trở lên;

- 100% cơ sở sản xuất - kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thuỷ sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.

- Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường;

- Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch.

- Chất thải rắn sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn, nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định về bảo vệ môi trường.

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch theo quy định, đạt từ 85% trở lên.

- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, đạt từ 70% trở lên.

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo ATTP, đạt 100%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh là: 1920/1920 hộ đạt 100 %. Trong đó số hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia là 1531/1920 hộ đạt 80,0%.

- Các cơ sở Sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.

- Xã không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Hiện nay xã có 8 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và hoạt động theo quy định chung của địa phương.

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định. Trong năm 2019 xã đã tổ chức thành công hoạt động thu gom rác thải tại khu dân cư, đảm bảo công tác vệ sinh môi trường đường làng, ngõ xóm.

Xã tiếp tục chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường; hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải, rác thải; tăng cường các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh thì đều có quy mô nhỏ gần như không có gây ô nhiễm môi trường.

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh 1588/1920 hộ đạt tỷ lệ 82,7%; Tỷ lệ hộ có nhà tắm hợp vệ sinh 1588/1920 hộ đạt tỷ lệ 82,7%; Tỷ lệ hộ có bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh 1841/1920 hộ đạt tỷ lệ 95,8%.

- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường là 865/1081 hộ chăn nuôi đạt tỷ lệ 80,0%.

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo ATTP, đạt 100%.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 1.130 triệu đồng.

Trong đó:

+ Nguồn NS xã: 0 triệu đồng.

+ Huy động các nguồn khác từ cộng đồng, dân cư: 1.130 triệuđồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

18. Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định;

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" theo quy định;

- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; Bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Đội ngũ cán bộ xã đạt chuẩn theo quy định:Xã có 22/22 cán bộ công chức đạt chuẩn. Trong đó trình độ Chuyên môn: Thạc sĩ: 01 đ/c; Đại học có 17 Đ/c; Trung cấp 04đ/c. Trình độ Lý luận Chính trị: Trung cấp 12 đ/c.

- Xã có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị: MTTQ, Hội phụ nữ, hội nông dân, hội CCB, hội người cao tuổi, đoàn thanh niên, hội cựu TNXP.... Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; Bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 50 triệu đồng.

Trong đó:

+ Nguồn NS xã: 50 triệu đồng;

+ Huy động các nguồn khác: 0 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

19. Tiêu chí 19: Quốc phòng và An ninh .

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng;

- Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự, xã hội và đảm bảo bình yên; không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước;

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng;

- Không để xảy ra các hoạt động chống đối Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, không để xảy ra các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái phép, gây rối an ninh trật tự.

- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc tệ nạn xã hội trên địa bàn.

- Có 8/8 thôn được công nhận tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự:

- Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến. Lực lượng Công an xã được xây dựng, củng cố ngày càng trong sạch, vững mạnh theo quy định của Pháp lệnh Công an xã và hướng dẫn của ngành.

- Hàng năm Đảng ủy có Nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn xã.

Kinh phíđã thực hiện: 500 triệu đồng.

Trong đó: - Nguồn ngân sách xã: 500 triệu

c.Tự đánh giá: Đạt

V.ĐÁNH GIÁ CHUNG.

1. Những mặt đã làm được.

Địa phương cơ bản đã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới:

Về Giao thông: Đã bê tông được nhiều tuyến đường liên thôn, liên xã phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân,….

Về Thủy lợi: Đã kiên cố hóa được nhiều Km kênh mương nội đồng đảm bảo tưới tiêu.

Về cơ sở vật chất văn hoá: Đã xây dựng nhà VH – thể thao xã và hoàn thành đưa vào năm 2018. 8/8 làng đạt danh hiệu làng văn hóa cấp huyện.

Về sản xuất: Đã và đang áp dụng cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất như: Máy gặt đập liên hợp, máy cấy, mày cày bừa…để nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cho người dân.

Hệ thống chính trị vững mạnh, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Nhân dân trong toàn xã hài lòng với kết quả xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong triển khai thực hiện vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần phải rút kinh nghiệm, đó là:

- Công tác thông tin tuyên truyền chưa được sâu sát dẫn đến nhận thức của một số ít nhân dân chưa thật sự thông suốt trong nhiệm vụ xây dựng NTM ở địa phương.

- Việc tập trung tổ chức triển khai thực hiện của BCĐ và Ban quản lý xây dựng NTM đôi lúc chưa chặt chẽ, đồng bộ trong thực hiện công việc theo kế hoạch. Do đó những công việc triển khai còn chậm, ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các tiêu chí.

- Công tác phối hợp giữa chính quyền – MTTQ, các ban ngành đoàn thể từ xã đến thôn có lúc chưa thật sự đồng bộ, thường xuyên. Một số ngành, đoàn thể còn yếu trong công tác tuyên truyền, vận động.

- Hoạt động của các ban phát triển thôn chưa thật sự đồng đều. Một số đơn vị còn yếu trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân dẫn đến việc thu, chi quyết toán công trình từ nguồn đóng góp của nhân dân chậm so với kế hoạch.

- Một số tiêu chí đạt được chất lượng còn thấp như: Tiêu chí về môi trường, tiêu chí về cơ sở vật chất văn hoá... còn khó khăn trong việc tìm giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng tiêu chí.

Nguyên nhân của những hạn chế đó là:

- Khối lượng công việc trong xây dựng NTM rất lớn, lại thuộc nhiều lĩnh vực; trong khi đó cán bộ xã vừa ít, vừa kiêm nhiệm, một số đồng chí nghỉ thai sản, trong đó có cán bộ chuyên trách Nông thôn mới do đó thực hiện nhiệm vụ còn gặp khó khăn.

- Một số tiêu chí đóng góp xây dựng NTM yêu cầu nguồn vốn đầu tư rất lớn như: Đường giao thông, trạm y tế, trường học, cơ sở vật chất văn hóa xã, thôn ... Trong khi đó nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước còn có hạn chế và chưa kịp thời, cùng với điều kiện đời sống nhân dân còn khó khăn. Vì vậy mức huy động đóng góp trong nhân dân còn hạn chế, do đó thực hiện gặp nhiều khó khăn.

3. Bài học kinh nghiệm

Qua 9 năm triển khai và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

- Cấp ủy Đảng, chính quyền phải có sự tập trung chỉ đạo đồng bộ, liên tục và cụ thể đối với nhiệm vụ chung và từng công việc cụ thể ở đại phương. Huy động được sự tập trung tham gia của cả hệ thống chính trị, BCĐ phải xây dựng được kế hoạch cụ thể, có sự phân công công việc cụ thể cho từng thành viên BCĐ và công việc cho từng cấp, từng ngành để có sự tập trung thực hiện.

- Phải thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, Đảng viên và nhân dân về ý thức, tầm quan trọng của việc xây dựng NTM, công tác tuyên truyền phải có chiều sâu và rộng khắp, tạo niềm tin cao để phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư trong việc huy động nguồn lực từ nhân dân.

- Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát trong việc thu chi, quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư, nhất là nguồn huy động đóng góp của nhân dân. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tạo lòng tin của nhân dân trong thực hiện các tiêu chí ở cơ sở.

- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua ở cơ sở, nhân rộng điển hình những việc làm tốt, cách làm hay để tạo ra phong trào thi đua mạnh mẽ ở từng đơn vị thôn xóm trong thực hiện chương trình xây dựng NTM.

VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới.

1. Quan điểm.

Tiếp tục rà soát để nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM. Xem nội dung xây dựng NTM là một nội dung quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Mục tiêu.

Tiếp tục nâng cao các tiêu chí NTM, không để tụt hậu các tiêu chí.

Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân.

Xây dựng xã Nông thôn mới ngày càng giàu mạnh.

3. Nội dung nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới.

- Về giao thông: Tiếp tục rà soát, mở rộng các tuyến đường thôn.

- Về thuỷ lợi: Kiên cố hoá 100% Km kênh mương nội đồng.

- Về phát triển sản xuất: Tiếp tục đấu mối với các công ty cung ứng giống, bao tiêu sản phẩm cho người dân, nhằm nâng cao thu nhập cho người dân và phát triển sản xuất.

- Về y tế - GD: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người dân. Nâng cao chất lượng dạy và học cho giáo viên và học sinh, trang bị cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ cho việc dạy và học.

- Về môi trường và ATTP: Kêu gọi các dự án đầu tư xây dựng lò đốt rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường. Rà soát, kiểm tra 100% các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đảm bảo ATTP.

- Quốc phòng – an ninh: Tiếp tục xây dựng lực lượng dân quân, vững mạnh rộng khắp. Giữ vững xã đảm bảo về an ninh trật tự xã hội.

Trên đây là báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2019 của xã Dân Lực. Kính đề nghị các cơ quan, ban ngành cấp trên thẩm định để địa phương đạt xã Nông thôn mới vào năm 2019.

Nơi nhận: TM. UBND XÃ DÂN LỰC

- Văn phòng Đp XDNTM tỉnh Thanh hóa; CHỦ TỊCH

- BCĐ chương trình PTNN&XDNTM huyện;

- TT Đảng ủy-HĐND-MTTQ-các ngành;

- BT, thôn trưởng các thôn;

- Thành viên BCĐ, BQL xây dựng NTM xã;

- Lưu VT. Nguyễn Trọng Vân

Kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Đăng lúc: 03/08/2019 19:51:57 (GMT+7)

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

XÃ DÂN LỰC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 44 /BC-UBND Dân Lực, ngày 20 tháng 6 năm 2019

BÁO CÁO

Kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2019

của xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG.

Dân Lực nằm ở phía Bắc của Huyện Triệu Sơn, cách trung tâm huyện khoảng 3km, với vị trí tiếp giáp các xã sau:

Phía Bắc giáp Thọ Phú và xã Thiệu Hòa của huyện Thiệu Hóa;

Phía Nam giáp xã Minh Dân – Thị Trấn và xã Minh Sơn;

Phía Tây giáp xã Thọ Thế, Thọ Tân;

Phía Đông giáp xã Dân Quyền.

Địa bàn xã Dân Lực có quốc lộ 47 và 47C chạy qua với chiều dài 7,35km, đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của xã.

Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 830.19 ha: trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 577,17 ha; diện tích đất phi nông nghiệp là 247,19ha; diện tích đất bằng chưa sử dụng là 5,83 ha.

Toàn xã có 2012 hộ với 6520 nhân khẩu, tổng số lao động là 4401 người. Đảng bộ có 372 Đảng viên sinh hoạt ở 12 chi bộ.

Thu nhập bình quân đầu người 41,5 triệu đồng/người/năm 2018, cơ cấu các ngành chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ lệ cơ cấu nông nghiệp, tăng tỷ lệ cơ cấu công nghiệp, thương mại- dịch vụ. Số hộ giàu, khá chiếm trên 48%, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến tháng 10/2018 là 64 hộ = 2,94 %.

2. Thuận lợi:

Đảng bộ và chính quyền xã Dân Lực có quyết tâm cao trong việc đăng ký và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới xã Dân Lực giai đoạn 2017 - 2020.

Kết quả rà soát đối chiếu với bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại thời điểm bắt đầu triển khai xã Dân Lực đã đạt 14/19 tiêu chí, 5 tiêu chí còn lại đạt từ 45 - 50%.

Hệ thống đường giao thông Quốc Lộ 47 và 47C chạy qua rất thuận lợi cho việc tổ chức hình thành các mô hình sản xuất kinh doanh, nông, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, làng nghề và các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội khác thích ứng với nền kinh tế thị trường. Có địa hình đất đai tương đối thuận lợi có nhiều cấp khác nhau, thuận lợi cho canh tác cây lúa nước và các loại cây trồng khác. Có kênh Tân Dân Thế, kênh N2, sông Hoàng, …. hàng năm cung cấp nguồn nước tưới phục vụ tốt cho phát triển sản xuất nông nghiệp.

Với truyền thống lịch sử và văn hóa của địa phương, trải qua 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nhân dân xã Dân Lực luôn anh dũng chiến đấu để giành độc lập, bảo vệ quê hương, luôn cần cù, lao động sáng tạo để xây dựng quê hương, đất nước. Tiếp tục phát huy truyền thống của quê hương, cùng với công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Dân Lực đã quán triệt sâu sắc và vận dụng sáng tạo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vào thực tiễn. Luôn coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt gắn liền với những giá trị văn hóa truyền thống, tinh thần đại đoàn kết toàn dân để phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh.

Đảng bộ và nhân dân trong xã có truyền thống đoàn kết, cần cù, sáng tạo trong lao động, luôn là đơn vị dẫn đầu của huyện trong các phong trào sản xuất, văn nghệ, thể thao…., tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, nhất là cuộc vận động “Cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới”.

3. Khó khăn:

Xã Dân Lực là một xã có địa bàn rộng, đông dân, sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn. Là địa bàn tập trung dân cư đông đúc và nhiều "dân góp" như thôn Thị Tứ có các tuyến đường Quốc lộ đi qua chính vì thế tình hình trật tự an ninh xã hội luôn tìm ẩn nhiều phức tạp nên trong quá trình tổ chức thực hiện còn gặp nhiều khó khăn.

Bên cạnh các tiêu chí được UBND huyện công nhận đã đạt nhưng còn một số tiêu chí chưa đạt có xuất phát điểm thấp và cần đến nguồn kinh phí đầu tư rất lớn mới hoàn thành được tiêu chí như: Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí giao thông, thủy lợi, phải huy động đến sức dân nên còn gặp khó khăn trong huy động nguồn lực vì cùng trong một thời gian ngắn phải đồng bộ thực hiện hoàn tất 19 tiêu chí NTM.

II. CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ –TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPDP ngày 9 tháng 01 năm 2017 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới về viêch ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

Căn cứ Quyết định số 1415/2017/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017 - 2020;

Căn cứ kế hoạch số: 1463/KH-UBND ngày 06/7/2017 của UBND huyện Triệu Sơn về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số: 21- ĐU ngày 06/8/2015 Của Ban chấp hành Đảng bộ xã Dân Lực về việc triển khai xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015- 2020.

III. KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NTM.

Trong 9 năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM với sự chỉ đạo của TW, tỉnh, huyện cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong toàn xã. Đến nay địa phương đã hoàn thành 19 tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM. Qua đó thể hiện rõ những kết quả nổi bật, cụ thể. Đó là:

- Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt.

- Bộ mặt nông thôn được cải thiện, khang trang, sạch đẹp. Kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất phục vụ dân sinh như: Đường giao thông, trường học, trạm y tế, cơ sở vật chất văn hóa được đầu tư phát triển.

- Tình hình ANTT-ATXH được giữ vững.

Kết quả cụ thể như sau:

1. Công tác chỉ đạo, điều hành của địa phương

Sau khi tiếp thu các văn bản của Chính phủ, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa, Huyện ủy, UBND huyện và BCĐ xây dựng NTM huyện Triệu Sơn. UBND xã Dân Lực đã tham mưu cho BCH Đảng bộ thành lập BCĐ, BQL xây dựng NTM, tổ khảo sát của xã; ban phát triển các thôn.

- Ký hợp đồng thuê tư vấn lập quy hoạch xây dựng NTM (quy hoạch 3 trong 1);

- Triển khai kế hoạch khảo sát thực trạng, lập nhiệm vụ quy hoạch NTM và phối hợp với công ty tư vấn lập quy hoạch;

- Lập đề án xây dựng NTM giai đoạn 2015 - 2020.

- Tổ chức tuyên truyền trong hệ thống chính trị về mục tiêu, chương trình quốc gia về xây dựng NTM;

- Tổ chức hội nghị mở rộng cán bộ toàn xã thảo luận kết quả lập quy hoạch; lập đề án.

- Tổ chức đánh giá thực tế các tiêu chí và những tiểu mục trong 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí của Chính phủ ban hành.

- Trong suốt quá trình triển khai thực hiện chương trình, BCĐ đã phân công cán bộ theo dõi từng thôn, phụ trách từng công việc cụ thể, từ đó kịp thời khắc phục được những khó khăn, vướng mắc ở cơ sở, đẩy nhanh tiến độ xây dựng NTM của địa phương.

2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn.

a. Công tác truyền thông:

- Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá gắn với xây dựng nông thôn mới”, phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng Nông thôn Mới, đô thị văn minh" và hưởng ứng cuộc thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.

- Triển khai kịp thời, đầy đủ các văn bản chỉ đạo của các cấp tới toàn thể cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong xã.

- Tổ chức tuyên truyền mạnh mẽ trong cả hệ thống chính trị bằng nhiều hình thức, từđó tạo ra nhiều thay đổi tích cực trong nhận thức của đội ngũ cán bộ và nhân dân, đem lại hiệu quả thiết thực trong phong trào xây dựng NTM như: làm đường giao thông, xây dựng nhà văn hóa thôn, chỉnh trang khu dân cư, xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự…

- Xã đã xây dựng 145 panô về các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, khẩu hiệu, hành động xây dựng NTM của xã, treo ở các trục đường chính, khu trung tâm xã, thôn. Treo hàng chục băngzôn qua đường tuyên truyền mục tiêu xây dựng NTM.

Thông qua công tác thông tin, tuyên truyền đã giúp nhân dân trong xã hiểu rõ, hiểu đúng về chương trình xây dựng nông thôn mới, kế hoạch, mục tiêu của địa phương. Từ đó tích cực hưởng ứng, đóng góp công sức, tiền bạc để hoàn thiện nhiều tiêu chí như giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa; xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần trong sạch, lành mạnh.

b. Công tác đào tạo tập huấn:

Cử cán bộ tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do tỉnh và huyện tổ chức, đồng thời tổ chức quán triệt về triển khai đề án và công bố các quy hoạch được duyệt đến tất cả các cán bộ từ xã đến thôn để nắm bắt chỉ đạo thực hiện.

Tổ chức cho cán bộ, hội viên, các ngành đoàn thể tham gia các lớp tập huấn kiến thức xây dựng NTM do huyện tổ chức. Phối hợp với trung tâm dạy nghề huyện Triệu sơn mở lớp nghề chăn nuôi, trồng trọt, cắt may.... cho học viên là hội viên hội Phụ nữ, CCB, đoàn thanh niên, hội nông dân và nhân dân trong xã có nhu cầu.

3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân.

a. Công tác phát triển sản xuất nông nghiệp.

Khuyến khích hộ dân mua máy gặt đập liên hợp, máy cày, mạ khay, máy cấy.…để từng bước đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất.

Năm 2018, để khuyến khích nhân dân sản xuất vụ đông, UBND xã bằng cách trích nguồn kinh phí hỗ trợ 70.000đ/sào ngô, cộng với nguồn kinh phí Tỉnh, huyện hỗ trợ là 32.500đ/sào ngô. Như vậy mỗi hộ gia đình trồng ngô sẽ được hỗ trợ 102.500đ/sào.

Chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày phát triển, số hộ chăn nuôi gia trại tập trung ngày càng nhiều, cả xã có 6 gia trại vừa và nhỏ. Xã có 01 gia trại nuôi thỏ lên đến 7-8 nghìn con đã góp phần thúc đẩy kinh tế hộ trên địa bàn xã trong lĩnh vực nông nghiệp.

b. Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.

Trong những năm qua nền kinh tế của xã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, với sự tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp. Công nghiệp - xây dựng phát triển với một số ngành chủ yếu như : gò hàn, sửa chữa cơ khí nhỏ, mộc dân dụng, chế biến lương thực thực phẩm, dịch vụ làm đất, vận chuyển…Song các ngành này phát triển với quy mô nhỏ.

Các hoạt động dịch vụ thương mại đã được hình thành và phát triển đa dạng: Các gian hàng tạp hoá, tạo điều kiện cho các hộ tiểu thương nhỏ buôn bán và kinh doanh…. đáp ứng nhu cầu của nhân dân, nhờ vậy hàng hóa được trao đổi mua bán thuận lợi. Xã đã và đang tích cực kêu gọi các doanh nhân đầu tư xây dựng nhà máy vào địa bàn, đến nay trên địa bàn xã đã có 14công ty,doanh nghiệp đang hoạt động và hàng chục cơ sở sản xuất quy mô nhỏ như: tổ may công nghiệp, làm mi giả.......

c. Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.

Nông nghiệp là ngành chủ đạo của địa phương nên được đầu tư quan tâm. Sản xuất nông nghiệp đã đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất như máy gặt đập liên hợp, máy cấy......Năng suất lúa bình quân cả năm 2018 đạt trên 62,5 tạ/ha. Sản xuất vụ đông được nhân dân hưởng ứng mạnh, tổng năng suất cây ngô đạt trên 36tạ/ha và còn nhiều cây rau màu khác. Chăn nuôi phát triển tương đối ổn định. Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đạt trên 80%.

4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 60.587,5 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương, tỉnh 9.200 triệu đồng, chiếm 15,1 %;

- Ngân sách huyện 910 triệu đồng, chiếm 1,5 %;

- Ngân sách xã 25.019 triệu đồng, chiếm 41,3%;

- Nhân dân đóng góp 25.458,5 triệu đồng, chiếm 42.1 %;

IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Qua quá trình triển khai thực hiện, đến hết tháng 6 năm 2019 xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đạt 100%, cụ thể:

1. Tiêu chí số 1: Về Quy hoạch

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.

- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã Dân Lực đã được UBND huyện giới thiệu đoàn quy hoạch khảo sát và thiết kế nông - lâm nghiệp Thanh Hóa thực hiện quy hoạch và đã hoàn thành quy hoạch trong năm 2012. Đã được UBND huyện Triệu Sơn ra Quyết định phê duyệt Quy hoạch Nông thôn mới, tại Quyết định số: 1319/QĐ-UBND ngày 26/6/2012.

Sau khi Quy hoạch xây dựng NTM được UBND huyện phê duyệt, xã đã tổ chức công bố công khai quy hoạch cho cán bộ và nhân dân trong xã được biết; tiến hành cắm mốc, giao mốc quy hoạch đến từng thôn, xóm để quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt. Hàng năm có rà soát, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển của xã hội nói chung và ở địa phương nói riêng.

Tổng kinh phí thực hiện: 136 triệu đồng

Trong đó: - Ngân sách xã: 136 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt.

2. Tiêu chí số 2: Về giao thông.

Yêu cầu của tiêu chí:

a. Yêu cầu của tiêu chí:

2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện chiều rộng nền đường tối thiểu 6,5m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m được nhựa hoá hoặc bê tông hoá, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm: 100%.

2.2. Đường trục thôn, bản và đường liên thôn, bản chiều rộng nền đường tối thiểu 4,0m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,0m được cứng hoá, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm (Có rãnh tiêu thoát nước mặt đường): 100% (=>70% cứng hoá).

2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: Chỉ tiêu 100% (=>70% cứng hoá).

2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hoá thuận tiện quanh năm, chiều rộng nền đường tối thiểu 4,0 m, chiểu rộng mặt đường tối thiểu 3,0m. Chỉ tiêu: 100% (=>60% cứng hoá).

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Địa phương đã thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở trong việc tuyên truyền động viên nhân dân đóng góp làm đường giao thông nông thôn. ĐU – UB đã tổ chức họp Đảng bộ, hội nghị liên tịch và xây dựng dự toán thiết kế đưa về xóm, lấy ý kiến đóng góp của nhân dân, được sự đồng thuận của nhân dân rồi mới bắt đầu làm. Vì vậy trong 9 năm xây dựng nông thôn mới, địa phương đã bê tông hóa được nhiều tuyến đường liên thôn, liên xã.

* Kết quả toàn xã:

- Quốc Lộ 47 và 47C chạy qua địa bàn xã: 7,35 km.

2.1. Đường giao thông trục xã, liên xã đã được nhựa hóa và bê tông hóa : 5,167 km/5,167km = 100 %.

2.2. Đường trục thôn đã bê tông: 21,63 km/21,63km = 100 %.

2.3. Hệ thống đường ngõ xóm của xã đảm bảo sạch sẽ, không lầy lội vào mùa mưa.

Đường ngõ xóm đã bê tông: 25 km/ 28 km = 89%

2.4. Đường giao thông nội đồng: Tổng các tuyến đường Nội đồng đã cứng hóa: 17,16 km/23,61km = 72,7% đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện.

Tổng 8/8 thôn của xã đã tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt kế hoạch bê tông hóa các tuyến đường nội thôn, ngõ xóm.

Tổng kinh phí thực hiện: 3.191 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Tỉnh: Hỗ trợ xi măng với giá trị 1.100 triệu đồng.

+ Ngân sách Huyện: 0 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 0 triệu đồng.

+ Vốn huy động từ cộng đồng dân cư đóng góp: 2.091 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

3. Tiêu chí số 3: Về Thủy lợi

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên.

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí đến 20/6/2019:

- Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được tưới:

426,7 ha x 100% = 91,0 %

388,3 ha

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp được tiêu chủ động:

599,8 x 100% = 88,8 %.

673,8

- Tỷ lệ diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản được tiêu nước đảm bảo:

19,6 x 100% = 98 %

19,97

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

Tổng kinh phí thực hiện: 145,5 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách trung ương, tỉnh: 0 Triệu đồng.

+ Ngân sách Huyện: 0 triệu đồng.

+ Ngân sách xã: 0 triệu đồng

+ Vốn huy động từ cộng đồng dân cư đóng góp: 145,5 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

4. Tiêu chí số 4: Hệ thống điện

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. Chỉ tiêu: Đạt.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. Chỉ tiêu: ≥98%.

b. Kết quả thực hiện:

- Xã có 8 trạm biến áp. Tổng công suất 2260 KVA

- Toàn xã có 40,5km đường dây hạ thế; 8,0km đường dây trung thế.

- Xã đã bàn giao hệ thống lưới điện nông thôn của toàn xã cho ngành điện quản lý.

- Hệ thống điện tại địa bàn xã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

- Hộ dân trên địa bàn xã được sử dụng điện thường xuyên, an toàn 2012/2012 hộ đạt 100%.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 500 triệu đồng

Trong đó: Nguồn vốn Trung ương: 500 triệu đồng

c. Tự đánh giá: Đạt

5. Tiêu chí 5: Trường học

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, tiểu học, THCS, trường tiểu học và THCS có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu ≥80%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã đã tiến hành đầu tư thêm cơ sở vật chất cho các trường gồm:

- Xây dựng mới trường Mầm non để đạt chuẩn.

- Xây mới nhà hiệu bộ, phòng chức năng, khuôn viên Trường THCS.

Hiện nay cả 3 trường đều đạt chuẩn Quốc gia, trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, trường Tiểu học, trường THCS đã đạt chuẩn mức độ 2.

Tổng kinh phí thực hiện: 13.705 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách tỉnh: 2.400 triệu đồng.

+ Ngân sách Huyện: 720 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 10.585 triệu đồng.g

c.Tự đánh giá: Đạt.

6. Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng, sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hoá, thể thao của toàn xã theo quy định.

- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi đảm bảo điều kiện, nội dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em theo quy định.

- 100% thôn có nhà VH hoặc nơi sinh hoạt văn hoá, thể thao phục vụ cộng đồng.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

Công trình Văn hóa - Thể thao xã:

- Xây dựng mới Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, đảm bảo các yêu cầu theo quy định.

- Xây dựng sân vận động trung tâm của xã với tổng diện tích 4.995 m2, có sân khấu ngoài trời, có hệ thống mương thoát nước, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao của nhân dân trong xã.

- Công sở được xây mới từ năm 2018, đảm bảo đạt chuẩn theo yêu cầu.

- Công trình Văn hóa – Thể thao Thôn: Nhà văn hóa các Thôn được xây dựng từ năm 1998 - 2004: Đến nay, hầu hết đã được sửa chữa và nâng cấp và xây mới phục vụ nhu cầu hội họp của nhân dân.

- Quy hoạch khu vui chơi giải trí ở các làng VH thôn, mỗi xóm quy hoạch từ 700 m2 – 1.000m2 diện tích liền kề hoặc riêng biệt thuận lợi cho việc đi lại của người dân trong xóm và công tác giải phóng mặt bằng

- Hiện nay 8/8 Thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí, có đủ cơ sở vật chất văn hóa và khu thể thao của thôn đáp ứng yêu cầu.

- Các điều kiện khác đảm bảo đầy đủ đạt theo yêu cầu tiêu chí.

Tổng kinh phí thực hiện: 19.519 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Tỉnh: 5.000 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 12.278 triệu đồng.

+ Vốn huy động từ cộng đồng dân cư đóng góp: 2.241 Triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

7. Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có chợ trong quy hoạch của tỉnh phải xây dựng đạt chuẩn theo quy định; Xã không quy hoạch chợ thì phải có cửa hàng kinh doanh tổng hợp hoặc siêu thị mini đạt chuẩn theo quy định tại Chương II, Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 08/12/2016 của Bộ công thương về hướng dẫn và xét công nhận tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 – 2020.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Hiện tại xã có 01cửa hàng kinh doanh tổng hợp đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu của nhân dân, đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Địa phương có Chợ Dân Lực và xung quanh có Chợ Thiều (xã Dân Lý), chợ Hào (xã Thọ Phú), chợ Mốc (xã Minh Sơn) đảm bảo phục vụ đầy đủ các mặt hàng cho bà con nhân dân.

- Hiện nay địa phương đã xây dựng đề án bảo vệ môi trường tại khu vực chợ.

Tổng kinh phí thực hiện: 1.000 triệu đồng.

Trong đó:

+ Vốn huy động từ dân cư đóng góp: 1.000 Triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

8. Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có điểm phục vụ bưu chính theo quy định của Bộ Thông tin và truyền thông.

- Xã có dịch vụ viễn thông, internet theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông.

- Xã có đài truyền thanh hoạt động theo QĐ số 1895/2013/QĐ-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh Thanh Hoá; Có 8/8 số thôn có hệ thống loa kết nối với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt.

- Xã có trang thông tin điện tử riêng hoặc có trang thông tin điện tử thành phần trên trang cổng thông tin điện tử huyện; 90% cán bộ công chức xã có máy vi tính phục vụ nhiệm vụ chuyên môn; UBND xã được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông là bưu điện văn hóa xã đạt chuẩn.

- Có tổng 8/8 xóm có dịch vụ Internet.

- Xã có Đài truyền thanh thanh hoạt động theo QĐ số 1895/2013/QĐ-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh Thanh Hoá; Có 8/8 thôn có hệ thống loa kết nối với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt.

- Xã có trang thông tin điện tử riêng; 90% cán bộ công chức có máy vi tính phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. UBND xã đã ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 500 triệu đồng

Trong đó: - Ngân sách xã: 500 triệu đồng

- Huy động các nguồn khác: 0 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

9. Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Nhà tạm dột nát. Chỉ tiêu: Không

- Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu: ≥ 80%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Toàn xã không còn nhà tạm, nhà dột.

- Theo kết quả điều tra rà soát năm 2018 toàn xã có 1758/1975 nhà ở đạt tiêu chí của Bộ xây dựng, đạt 89,0 %.

Tổng kinh phí thực hiện: 12.121 triệu đồng. Trong đó:

+ Nhân dân xây mới, nâng cấp nhà cửa: 12.121triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

10. Tiêu chí 10: Thu nhập:

a. Yêu cầu của tiêu chí:

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn: Năm 2017 = 29 triệu, năm 2018 = 34 triệu, năm 2020 = 46 triệu đồng.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Thu nhập bình quân đầu người của xã liên tục tăng theo từng năm, đến năm 2018 đạt: 41,5 triệu đồng/người/năm.

- Kết quả trên cho thấy xã đã thực hiện tốt chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao kết quả sản xuất. Đồng thời đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học vào sản xuất, nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở địa phương.

Tổng thu nhập toàn xã đạt: 282.423,6 triệu đồng trên tổng số dân là: 6.809 người. Như vậy thu nhập bình quân đạt: 41.5 triệu đồng/người/năm.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 4.240 triệu đồng.

Trong đó:

+ Nguồn NS tỉnh: 200 triệu đồng

+ Nguồn NS huyện: 40 triệu đồng

+ Nguồn NS xã: 0 triệu đồng;

+ Nhân dân đầu tư sản xuất: 4.240 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

11. Tiêu chí 11: Hộ nghèo

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ nghèo đạt dưới 5%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Để giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo của xã, địa phương đã thực hiện nhiều giải pháp như:

+ Tập trung rà soát đảm bảo khách quan, đánh giá đúng thực trạng hộ nghèo theo tiêu chí hiện nay.

+ Các hộ thuộc diện hộ nghèo tiếp tục được quan tâm hỗ trợ việc làm, vay vốn đầu tư sản xuất phát triển kinh tế nhằm thoát nghèo bền vững.

+ Tạo điều kiện về quỹ đất để các hộ mở trang trại, gia trại tập trung phát triển sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập.

+ Theo kết quả rà soát hộ nghèo đa chiều năm 2018. Xã Dân Lực có: 64 hộ nghèo trên tổng số hộ là 2177 hộ, chiếm 2,94 %.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 1.000 triệu đồng.

Trong đó:

+ Nguồn NS xã: 40 triệu đồng;

+ Nhân dân đầu tư sản xuất: 960 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

12. Tiêu chí 12: Lao động có việc làm.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động đạt từ 93% trở lên.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Số người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động năm 2018 là 4098/ 4315 lao động đạt 94,97 %.

c. Tự đánh giá: Đạt

13. Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật HTX năm 2012.

- Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí đến 20/6/2019:

- Xã có 1 HTX hoạt động theo đúng quy định của Luật HTX năm 2012: HTX dịch vụ nông nghiệp xã Dân Lực.

- Xã đã ký hợp đồng số 07/HĐ với công ty TNHH giống cây trồng Tứ Xuyên về chuỗi liên kết bao tiêu sản phẩm giống lúa HN6.

- Tổng kinh phí đã thực hiện: 1.500 triệu đồng

Trong đó:- Thành viên HTX: 90 triệu đồng

- Nguồn của cộng đồng dân cư: 1.410 triệu đồng

c. Tự đánh giá: Đạt

14. Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng mức độ 2; Phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 và đạt chuẩn xoá mù chữ mức độ 2 trở lên.

- Đạt tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học đạt từ 85% trở lên;

- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt từ 63% trở lên.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng mức độ 2; Phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 và đạt chuẩn xoá mù chữ mức độ 2 trở lên.

- Xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học; Năm học 2018 - 2019 trường có 83/83 học sinh tốt nghiệp THCS (tỷ lệ đạt 100%); có 73 học sinh tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc, học nghề chiếm tỷ lệ 87,9%.

- Số người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động là 4315. Trong đó số người có việc làm trong độ tuổi lao động là 4098 = 94,97%.

- Lao động có việc làm qua đào tạo là 2650/4098 = 64,66%

Tổng kinh phí thực hiện: 200 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Huyện: 0 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 80 triệu đồng.

+ Huy động các nguồn khác từ cộng đồng, dân cư: 120 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

15. Tiêu chí 15: Y tế

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Chỉ tiêu: ≥85% trở lên.

- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu: Đạt

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (Chiều cao theo tuổi) ≤ 24,2%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Theo kết quả rà soát, điều tra các đối tượng tham gia BHYT tại địa phương toàn xã có 5688/6260 (đã trừ 260 người đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài) người tham gia BHYT, đạt 90,86%.

- Trạm y tế xã được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, xã đã được thẩm định và công nhận xã đạt chuẩn về Y tế trong năm 2015.

- Đã xây dựng đề án bảo vệ môi trường tại Trạm y tế.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi 11.5 %.

Tổng kinh phí thực hiện: 920 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Huyện: 150 triệu đồng.

+ Ngân sách Xã: 770 triệu đồng.

+ Huy động các nguồn khác từ cộng đồng, dân cư: 0 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

16. Tiêu chí 16: Văn hóa

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có từ 70% thôn trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã có 8/8 làng văn hóa cấp huyện = 100 %.

- Xã được công nhận là xã văn hóa nông thôn mới.

Tổng kinh phí thực hiện: 80 triệu đồng.

Trong đó:

+ Ngân sách Xã: 80 triệu đồng.

+ Huy động các nguồn khác từ cộng đồng, dân cư: 0 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: đạt

17. Tiêu chí 17: Môi trường và an toàn thực phẩm.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98% trở lên, trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt từ 60% trở lên;

- 100% cơ sở sản xuất - kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thuỷ sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.

- Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường;

- Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch.

- Chất thải rắn sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn, nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định về bảo vệ môi trường.

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch theo quy định, đạt từ 85% trở lên.

- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, đạt từ 70% trở lên.

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo ATTP, đạt 100%.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh là: 1920/1920 hộ đạt 100 %. Trong đó số hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia là 1531/1920 hộ đạt 80,0%.

- Các cơ sở Sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.

- Xã không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Hiện nay xã có 8 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và hoạt động theo quy định chung của địa phương.

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định. Trong năm 2019 xã đã tổ chức thành công hoạt động thu gom rác thải tại khu dân cư, đảm bảo công tác vệ sinh môi trường đường làng, ngõ xóm.

Xã tiếp tục chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường; hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải, rác thải; tăng cường các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh thì đều có quy mô nhỏ gần như không có gây ô nhiễm môi trường.

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh 1588/1920 hộ đạt tỷ lệ 82,7%; Tỷ lệ hộ có nhà tắm hợp vệ sinh 1588/1920 hộ đạt tỷ lệ 82,7%; Tỷ lệ hộ có bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh 1841/1920 hộ đạt tỷ lệ 95,8%.

- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường là 865/1081 hộ chăn nuôi đạt tỷ lệ 80,0%.

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo ATTP, đạt 100%.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 1.130 triệu đồng.

Trong đó:

+ Nguồn NS xã: 0 triệu đồng.

+ Huy động các nguồn khác từ cộng đồng, dân cư: 1.130 triệuđồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

18. Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định;

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" theo quy định;

- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; Bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Đội ngũ cán bộ xã đạt chuẩn theo quy định:Xã có 22/22 cán bộ công chức đạt chuẩn. Trong đó trình độ Chuyên môn: Thạc sĩ: 01 đ/c; Đại học có 17 Đ/c; Trung cấp 04đ/c. Trình độ Lý luận Chính trị: Trung cấp 12 đ/c.

- Xã có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị: MTTQ, Hội phụ nữ, hội nông dân, hội CCB, hội người cao tuổi, đoàn thanh niên, hội cựu TNXP.... Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; Bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

Tổng kinh phí đã thực hiện: 50 triệu đồng.

Trong đó:

+ Nguồn NS xã: 50 triệu đồng;

+ Huy động các nguồn khác: 0 triệu đồng.

c. Tự đánh giá: Đạt

19. Tiêu chí 19: Quốc phòng và An ninh .

a. Yêu cầu của tiêu chí:

- Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng;

- Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự, xã hội và đảm bảo bình yên; không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước;

b. Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng;

- Không để xảy ra các hoạt động chống đối Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, không để xảy ra các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái phép, gây rối an ninh trật tự.

- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc tệ nạn xã hội trên địa bàn.

- Có 8/8 thôn được công nhận tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự:

- Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến. Lực lượng Công an xã được xây dựng, củng cố ngày càng trong sạch, vững mạnh theo quy định của Pháp lệnh Công an xã và hướng dẫn của ngành.

- Hàng năm Đảng ủy có Nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn xã.

Kinh phíđã thực hiện: 500 triệu đồng.

Trong đó: - Nguồn ngân sách xã: 500 triệu

c.Tự đánh giá: Đạt

V.ĐÁNH GIÁ CHUNG.

1. Những mặt đã làm được.

Địa phương cơ bản đã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới:

Về Giao thông: Đã bê tông được nhiều tuyến đường liên thôn, liên xã phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân,….

Về Thủy lợi: Đã kiên cố hóa được nhiều Km kênh mương nội đồng đảm bảo tưới tiêu.

Về cơ sở vật chất văn hoá: Đã xây dựng nhà VH – thể thao xã và hoàn thành đưa vào năm 2018. 8/8 làng đạt danh hiệu làng văn hóa cấp huyện.

Về sản xuất: Đã và đang áp dụng cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất như: Máy gặt đập liên hợp, máy cấy, mày cày bừa…để nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cho người dân.

Hệ thống chính trị vững mạnh, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Nhân dân trong toàn xã hài lòng với kết quả xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong triển khai thực hiện vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần phải rút kinh nghiệm, đó là:

- Công tác thông tin tuyên truyền chưa được sâu sát dẫn đến nhận thức của một số ít nhân dân chưa thật sự thông suốt trong nhiệm vụ xây dựng NTM ở địa phương.

- Việc tập trung tổ chức triển khai thực hiện của BCĐ và Ban quản lý xây dựng NTM đôi lúc chưa chặt chẽ, đồng bộ trong thực hiện công việc theo kế hoạch. Do đó những công việc triển khai còn chậm, ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các tiêu chí.

- Công tác phối hợp giữa chính quyền – MTTQ, các ban ngành đoàn thể từ xã đến thôn có lúc chưa thật sự đồng bộ, thường xuyên. Một số ngành, đoàn thể còn yếu trong công tác tuyên truyền, vận động.

- Hoạt động của các ban phát triển thôn chưa thật sự đồng đều. Một số đơn vị còn yếu trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân dẫn đến việc thu, chi quyết toán công trình từ nguồn đóng góp của nhân dân chậm so với kế hoạch.

- Một số tiêu chí đạt được chất lượng còn thấp như: Tiêu chí về môi trường, tiêu chí về cơ sở vật chất văn hoá... còn khó khăn trong việc tìm giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng tiêu chí.

Nguyên nhân của những hạn chế đó là:

- Khối lượng công việc trong xây dựng NTM rất lớn, lại thuộc nhiều lĩnh vực; trong khi đó cán bộ xã vừa ít, vừa kiêm nhiệm, một số đồng chí nghỉ thai sản, trong đó có cán bộ chuyên trách Nông thôn mới do đó thực hiện nhiệm vụ còn gặp khó khăn.

- Một số tiêu chí đóng góp xây dựng NTM yêu cầu nguồn vốn đầu tư rất lớn như: Đường giao thông, trạm y tế, trường học, cơ sở vật chất văn hóa xã, thôn ... Trong khi đó nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước còn có hạn chế và chưa kịp thời, cùng với điều kiện đời sống nhân dân còn khó khăn. Vì vậy mức huy động đóng góp trong nhân dân còn hạn chế, do đó thực hiện gặp nhiều khó khăn.

3. Bài học kinh nghiệm

Qua 9 năm triển khai và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

- Cấp ủy Đảng, chính quyền phải có sự tập trung chỉ đạo đồng bộ, liên tục và cụ thể đối với nhiệm vụ chung và từng công việc cụ thể ở đại phương. Huy động được sự tập trung tham gia của cả hệ thống chính trị, BCĐ phải xây dựng được kế hoạch cụ thể, có sự phân công công việc cụ thể cho từng thành viên BCĐ và công việc cho từng cấp, từng ngành để có sự tập trung thực hiện.

- Phải thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, Đảng viên và nhân dân về ý thức, tầm quan trọng của việc xây dựng NTM, công tác tuyên truyền phải có chiều sâu và rộng khắp, tạo niềm tin cao để phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư trong việc huy động nguồn lực từ nhân dân.

- Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát trong việc thu chi, quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư, nhất là nguồn huy động đóng góp của nhân dân. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tạo lòng tin của nhân dân trong thực hiện các tiêu chí ở cơ sở.

- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua ở cơ sở, nhân rộng điển hình những việc làm tốt, cách làm hay để tạo ra phong trào thi đua mạnh mẽ ở từng đơn vị thôn xóm trong thực hiện chương trình xây dựng NTM.

VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới.

1. Quan điểm.

Tiếp tục rà soát để nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM. Xem nội dung xây dựng NTM là một nội dung quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Mục tiêu.

Tiếp tục nâng cao các tiêu chí NTM, không để tụt hậu các tiêu chí.

Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân.

Xây dựng xã Nông thôn mới ngày càng giàu mạnh.

3. Nội dung nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới.

- Về giao thông: Tiếp tục rà soát, mở rộng các tuyến đường thôn.

- Về thuỷ lợi: Kiên cố hoá 100% Km kênh mương nội đồng.

- Về phát triển sản xuất: Tiếp tục đấu mối với các công ty cung ứng giống, bao tiêu sản phẩm cho người dân, nhằm nâng cao thu nhập cho người dân và phát triển sản xuất.

- Về y tế - GD: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người dân. Nâng cao chất lượng dạy và học cho giáo viên và học sinh, trang bị cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ cho việc dạy và học.

- Về môi trường và ATTP: Kêu gọi các dự án đầu tư xây dựng lò đốt rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường. Rà soát, kiểm tra 100% các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đảm bảo ATTP.

- Quốc phòng – an ninh: Tiếp tục xây dựng lực lượng dân quân, vững mạnh rộng khắp. Giữ vững xã đảm bảo về an ninh trật tự xã hội.

Trên đây là báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2019 của xã Dân Lực. Kính đề nghị các cơ quan, ban ngành cấp trên thẩm định để địa phương đạt xã Nông thôn mới vào năm 2019.

Nơi nhận: TM. UBND XÃ DÂN LỰC

- Văn phòng Đp XDNTM tỉnh Thanh hóa; CHỦ TỊCH

- BCĐ chương trình PTNN&XDNTM huyện;

- TT Đảng ủy-HĐND-MTTQ-các ngành;

- BT, thôn trưởng các thôn;

- Thành viên BCĐ, BQL xây dựng NTM xã;

- Lưu VT. Nguyễn Trọng Vân